Cây nhân sâm: Công dụng, cách dùng & lưu ý khi sử dụng

Cây nhân sâm không còn quá xa lạ với mọi người, là một trong những thảo dược quý hiếm. Được sử dụng phổ biến ở Triều Tiên và Hàn Quốc. Các bộ phận như thân cây, củ, và hoa nhân sâm đều chứa những thành phần rất tốt. Được khoa học chứng minh có tác dụng vô cùng tuyệt vời với sức khỏe con người. Mời bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết rõ hơn công dụng.

Những điều chưa biết về cây nhân sâm

Cây nhân sâm được trồng ở Triều Tiên, Hàn Quốc hay vùng Viễn Đông của Liên Xô cũ. Loại cây này còn được trồng ở Nhật Bản và Mỹ. Cây được trồng bằng hạt, gieo vào tháng 10 – 11 hàng năm. Cây có lá mọc vòng, cuống lá dài, lá kép gồm có nhiều lá chét mọc thành hình chân vịt. 

Cây nhân sâm có công dụng tuyệt vời trong việc bảo vệ sức khỏe con người.

Cây nhân sâm có công dụng tuyệt vời trong việc bảo vệ sức khỏe con người.

Cây nhân sâm từ năm 3 trở đi thì cây mới cho hoa và kết quả. Hoa sẽ xuất hiện vào mùa hạ, cụm hoa có hình tán. Mọc ở đầu cành và hoa xanh nhạt, có 5 cánh hoa, 5 nhị, bầu hạ có 2 núm. Quả của cây này mọng và hơi dẹt, to bằng hạt đậu xanh. Và khi chín có màu đỏ, trong có chứa 2 hạt. Hạt nhân sâm ở năm thứ 3 vẫn chưa tốt nên người ta thường bấm bỏ. Đợi đến khi cây được 4 – 5 năm thì mới cho ra quả và lấy hạt về để làm giống.

Sau 6 năm có thể thu hoạch được, và thường được thu hoạch vào mùa thu. Bằng cách đào củ, cần cẩn trọng không làm đứt rễ cây, không phơi ra ngoài gió. Phơi trước nắng để giữ nguyên được độ ẩm có trong sâm. Sau đó, đem chia sâm thành loại tốt để tạo ra hồng sâm. Loại kém hơn để tạo ra bạch sâm.

Thành phần hóa học của cây nhân sâm

Theo các nhà nghiên cứu cho thấy thân rễ và củ cây nhân sâm chứa 32 hợp chất. Soponin triterpen, trong số đó có 30 chất saponin dammaran. Thành phần hóa học chủ yếu có hoạt chất sinh học chủ yếu của củ nhân sâm. Có hàm lượng saponin toàn phần rất cao từ 10,75 ở than rễ những cây mọc hoang. 

Có có 7 hợp chất polyacetylen, 17 acid béo có acid palnitic. Stearic và  linoleic; trong số 17 acid amin trong đó có 8 loại acid amin cần thiết cho cơ thể , 20 nguyên tố di lượng: Fe, Mn, Co, Se, K… và các thành phần khác như: glucid, tinh dầu , trong than rễ tươi có chất: daucosterol. 

Cách bào chế cây nhân sâm

thanh-phan-cay-nhan-sam

Nhân sâm thường được thu hoạch vào mùa thu sau đó rửa sạch, phơi nắng nhẹ hoặc sấy nhẹ đến khô. Ngoài ra người ta có thể chế bằng cách đồ rồi ép để được Hồng sâm.

Nhân sâm nếu cứng thì hấp trong nồi cơm cho vừa mềm, sau đó thái lát mỏng. Tẩm nhân sâm với nước gừng, rồi sao gạo nếp cho vàng, cho nhân sâm vào đảo qua sau đó bắc chảo ra ngay rồi đảo thêm một lúc.

Sau khi bào chế có thể tán nhân sâm thành bột để uống hoặc uống với thuốc thang đã sắc.

Hoạt tính sinh học

  • Chống lão hóaNhân sâm đã được chứng minh là có thể cải thiện khả năng học tập và trí nhớ ở động vật bình thường nhờ tác dụng chống oxy hoá mạnh của nhân sâm.
  • Chống đái tháo đường: Vào năm 2004, có báo cáo cho rằng chiết xuất ethanol có trong nhân sâm tự nhiên giúp cải thiện chỉ số kháng insulin và giảm đường kính tế bào mỡ trắng và nâu giúp ngăn ngừa được đái tháo đường tuýp 2 và béo phì ở chuột IRC
  • Hoạt động miễn dịch: Một loại polisaccarit có tên là ginsan trong nhân sâm có tác dụng điều hoà miễn dịch. Năm 2005, một nghiên cứu đã chứng minh ginsan có thể cải thiện tình trạng ức chế miễn dịch do bức xạ. 
  • Chống ung thư: Saponin và không saponin là các hợp chất từ rễ nhân sâm đã được chứng minh là có đặc tính chống ung thư mạnh mẽ có thể gây độc tế bào, chống lại các loại tế bào ung thư khác nhau. 
  • Hoạt động thần kinh: Saponin của Nhân sâm làm tăng lượng norepinephrine và dopamine (DA) trong não chuột. Saponin có thể điều chỉnh hệ thống tế bào thần kinh dopaminergic gây ra bởi methamphetamine. Năm 2009, có báo cáo cho rằng chiết xuất Hồng sâm có thể điều chỉnh biểu hiện các yếu tố tăng trưởng thần kinh trong mô hình chuột đa nang gây ra bởi steroid. 
  • Hoạt động điều hòa lipid và chống huyết khốiMột trong những thành phần chính của nhân sâm Panax có ảnh hưởng đến chuyển hóa lipid. Saponin kích thích sự hấp thụ, chuyển hóa và vận chuyển lipid và làm giảm nồng độ cholesterol và chất béo trung tính trong huyết tương, từ đó ức chế sự hình thành xơ vữa động mạch chủ.
  • Chữa lành vết thương và loét: Năm 2003, người ta phát hiện ra rằng RB1 có tác dụng chống loét nhờ việc tăng tiết chất nhầy. Ginsenoside RH3 được chuyển hóa từ ginsenoside R5 có thể cải thiện tình trạng viêm da mãn tính hoặc bệnh vẩy nến.

Công dụng tuyệt vời từ cây nhân sâm ít người biết

cong-dung-cua-nhan-sam

Là loài cây sống lâu năm, cây nhân sâm có chiều dài tầm 0,6m, rễ mẫm thành củ to. Trong Đông y, nhân sâm có tác dụng rất lớn trong việc chữa bệnh như. Chống xơ vữa động mạch, giải độc gan, điều hòa các hoạt động tim mạch, có tác dụng kháng viêm,…Đặc biệt có rất nhiều lợi ích dành cho phụ nữ đặc biệt phải kể đến như. Ngăn ngừa lão hóa duy trì tuổi thanh xuân. Ngăn ngừa kích ứng da, viêm da và các bệnh về da,…

Bởi lẽ đó, loại cây này được công ty cổ phần Nam Dược lấy làm thành phần chính cho viên uống Bảo Xuân giúp mang lại vẻ đẹp rạng rỡ, tươi trẻ và khỏe mạnh cho chị em phụ nữ. Hãy cùng tìm hiểu đôi chút về loại cây này nha!

Liều dùng

Dùng 4 – 10g một ngày, có thể dùng riêng hoặc phối hợp cùng các bài thuốc khác. 

Thái nhân sâm thành nhiều lát mỏng, mỗi lần dùng 1-2g, cho vào ấm, đổ nước sôi vào như pha trà. Bên cạnh đó, cũng có thể ngậm nhân sâm mỗi ngày 3-4 lát cho đến khi mềm nát thì nuốt dần.

Nhân sâm đã sấy khô, tán mịn, thì mỗi lần dùng 1-2g pha nước uống.

Lưu ý khi sử dụng cây nhân sâm

Cần cắt bỏ một núm rễ có hình dạng gần giống đầu người trên củ nhân sâm, vì phần núm rễ này có thể gây buồn nôn hoặc mang lại một số tác dụng phụ không đáng có.

“Phúc thống phục nhân sâm tắc tử”: khi đau bụng thì uống nhân sâm sẽ chết. Từ xa xưa ông cha ta đã lưu lại câu nói trên. Đây là điều vô cùng quan trọng khi sử dụng nhân sâm mà bất kì ai cũng phải nhớ. Người rối loạn tiêu hóa hoặc viêm dạ dày tuyệt đối không nên sử dụng nhân sâm.

Cần tránh một số loại thực phẩm như hải sản hay củ cải khi dùng nhân sâm vì các thực phẩm này có thể làm giảm tác dụng của nhân sâm.

  • Trẻ em dưới 13 tuổi không nên sử dụng nhân sâm.
  • Người bị lao, phổi, hen phế quản không nên dùng nhân sâm tươi vì có thể làm tình trạng sức khỏe trở nên nghiêm trọng.
  • Không nên dùng nhân sâm vào buổi tối vì nhân sâm có gây hưng phấn thần kinh, tăng cường sức lực nên dùng vào buổi tối sẽ khiến cơ thể nôn nao, khó ngủ.

Lưu ý đặc biệt quan trọng là sử dụng nhân sâm quá liều sẽ gây hại cho sức khỏe nên khi sử dụng cần chú ý liều lượng.

Tổng Kết

Qua bài viết này cho thấy cây nhân sâm là một vị thuốc rất bổ ích từ xa xưa. Nó có công dụng làm tăng cường trí nhớ, kiệt sức, mệt mỏi trong thời gian chữa bệnh. Bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo các công dụng của cây nhâm sâm, mọi người nên đọc kĩ và sử dụng một cách an toàn để chúng phát huy hết tác dụng.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Gọi ngay tới 1800577759 (miễn cước) hoặc để lại thông tin cần tư vấn